Thiết lập Khung năng lực

Khung năng lực là tập hợp các năng lực yêu cầu và cấp độ chuẩn (benchmark) áp dụng cho các nhân sự có cùng Công ty, Phòng ban, Vị trí công việc và Cấp bậc.

Xem thêm

Video Hướng dẫn: HD tạo khung năng lực

Tạo thông tin chung khung năng lực

  1. Vào Đánh giá ‣ Cấu hình ‣ Thiết lập Khung năng lực.

  2. Nhấp chọn Tạo mới và nhập các trường:

    • Tên khung năng lực: Đặt tên thể hiện rõ đơn vị, vị trí và cấp bậc (ví dụ: Khung năng lực DOM – Content Marketing G8).

    • Công ty: Chọn công ty áp dụng.

    • Bộ phận: Chọn phòng ban tương ứng từ danh mục phòng ban.

    • Vị trí: Chọn vị trí công việc (chức danh).

    • Cấp bậc: Chọn cấp bậc nhân viên tương ứng.

    • Tỷ trọng danh mục: Nhập tỷ trọng phần trăm cho từng danh mục:

Giao diện thiết lập thông tin chung và tỷ trọng cho khung năng lực

Quan trọng

Tổng tỷ trọng của ba danh mục năng lực phải phù hợp với quy chế đánh giá của đơn vị. Tỷ trọng này được hệ thống dùng để tính Điểm chuẩn cho từng năng lực trong khung.

Thêm năng lực vào khung

Tại tab Năng lực, nhấp chọn Thêm một dòng và thiết lập:

  • Tên năng lực: Chọn từ Từ điển năng lực (hệ thống tự động hiển thị Mã năng lực tương ứng).

  • Mức độ quan trọng: Nhập từ 1 đến 5.

  • Mức yêu cầu: Nhập mức chuẩn kỳ vọng từ 1 đến 5.

  • Điểm chuẩn: Hệ thống tự động tính toán khi lưu (chỉ đọc).

Danh sách các năng lực và điểm chuẩn được tính trong khung

Giới hạn số lượng năng lực theo quy định:

  • Năng lực cốt lõi: Tối đa 6 năng lực.

  • Năng lực lãnh đạo: Tối đa 6 năng lực.

  • Năng lực chuyên môn: Không giới hạn số lượng.

Công thức tính Điểm chuẩn

Điểm chuẩn của mỗi năng lực trong khung được tính toán tự động theo công thức sau:

\[\text{Điểm chuẩn} = \frac{\text{Mức độ quan trọng} \times \text{Tỷ trọng danh mục (\%)}}{\text{Tổng mức độ quan trọng của danh mục trong khung}}\]

Trong đó:

  • Mức độ quan trọng: Mức độ ưu tiên của năng lực tương ứng (thang điểm từ 1 đến 5).

  • Tỷ trọng danh mục (%): Tỷ trọng phần trăm của danh mục năng lực (Cốt lõi, Lãnh đạo, hoặc Chuyên môn).

  • Tổng mức độ quan trọng: Tổng các mức quan trọng của toàn bộ năng lực cùng thuộc danh mục đó trong khung.

Ví dụ tính toán minh họa:

  • Năng lực: Giao tiếp (thuộc danh mục Năng lực cốt lõi).

  • Mức độ quan trọng = 4.

  • Tỷ trọng danh mục Năng lực cốt lõi = 30%.

  • Tổng mức quan trọng của toàn bộ năng lực cốt lõi trong khung = 20.

\[\text{Điểm chuẩn} = \frac{4 \times 30}{20} = 6.0\]